THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS)

“PRESENT CONTINUOUS – HIỆN TẠI TIẾP DIỄN” 

Bạn có chắc là mình hoàn toàn hiểu về thì “Hiện tại tiếp diễn”? Nếu bạn còn nghi hoặc sau khi đọc câu hỏi này thì điều đó có nghĩa bạn nên đọc hết post này ngay nhé.

Hiện tại tiếp diễn như chúng ta vẫn biết dưới công thức “S + am/is/are + V.ing” dùng khi thể hiện một hành động đang diễn ra ở thời điểm nói. Ví dụ như khi mẹ bạn kêu tên bạn từ dưới lầu vọng lên và bạn phải trả lời từ trong phòng tắm “Mom, I am taking a shower!” (Con đang tắm mà mẹ!). Và đúng là như vậy ngay tại thời điểm đó, khi bạn nói câu này, thì bạn đang thực hiện hành động “tắm”.

Tuy nhiên, Present continuous còn được dùng trong một số trường hợp khác như sau:

1.Thể hiện một hành động chưa hoàn thành xong (unfinished action) bên ngoài thời điểm được nói đến. 

Ví dụ như trong một cuộc hội thoại, người đàn ông kể với bạn của mình là “I’m reading a really good book…”. (Tôi đang đọc cuốn sách này hay lắm). Điều này không có nghĩa lúc đó ông ta đang đọc sách tại thời điểm nói chuyện với bạn mà là để mô tả hành động “đang trong quá trình đọc cuốn sách đó và chưa đọc xong”.

2. Thể hiện một hành động có tính chất tạm thời, không thường xuyên

Ví dụ như thông thường bạn đi học bằng xe đạp nhưng vì lý do bất kỳ như xe hư, thời tiết xấu, thế là bạn quyết định đi học bằng xe buýt tạm thời trong tuần này. Và đây là cách chúng ta diễn đạt nội dung trên bằng thì hiện tại (thể hiện tính thường xuyên) và hiện tại tiếp diễn (thể hiện tính tạm thời).

Normally, I go to school by bike but due to bad weather, this week I go by bus”

3. Thể hiện một sự phàn nàn (complaint) 

Hiện tại tiếp diễn còn được dùng để thể hiện một hành động lặp đi lặp lại (repeat) rất nhiều lần khiến cho người nói cảm thấy khó chịu và phải phàn nàn về nó. Ví dụ trong nhóm bạn sẽ luôn có đứa bạn thuộc dạng “não cá vàng”, thường xuyên quên chìa khoá hoặc không nhớ cất chìa khoá ở đâu khiến cho cuộc vui của nhóm phải dừng lại để tìm chìa khoá phụ nó. Thế là bạn bực mình buộc phải nói là “He is always forgetting his key” hoặc “Why are you always forgetting your key?” (Tại sao lúc nào cậu cũng quên chìa khoá thế?”

Với cách sử dụng này, người nói thường thêm các trạng từ thể hiện tính chất lặp đi lặp lại như “always, continuously, constantly,…”

4. Ngoài ra, một điều lưu ý đối với Present continuous đó là một số “State verb” (động từ trạng thái) không dùng được ở dạng tiếp diễn.

Để tìm hiểu thêm về “State verb”, bạn có thể xem ở post sau.

Một số ví dụ về Động từ trạng thái:

  • believe, know, mean, realise, recognise, remember, suppose, understand
  • Belong, have, have got, own, possess
  • Smell, taste, hear, see
  • Contain, deserve, fit, seem, look (as in seem), look like, matter, weigh